có xu hướng tăng tiếng anh
Có xu hướng tiếng anh là gì admin - 28/12/2021 126 Ielts Writing Task 1 là dạng bài cung ứng hình hình ảnh minh hoạ về bảng biểu, và thưởng thức bạn viết một bài văn uống ít nhất 150 trường đoản cú để miêu tả bảng biểu đó.
có khuynh hướng bằng Tiếng Anh Phép tịnh tiến có khuynh hướng thành Tiếng Anh là: tend, inclinable, incline (ta đã tìm được phép tịnh tiến 7). Các câu mẫu có có khuynh hướng chứa ít nhất 1.427 phép tịnh tiến.
Đồng bảng Anh đóng cửa dưới phạm vi hình tam giác của nó bất chấp xu hướng tăng giá ngày hôm qua. Hôm nay, một lần nữa, cặp tiền GBP/USD đã thất bại trong nỗ lực phá vỡ đỉnh của hình tam giác và đã rơi trở lại. Một sự phá vỡ hướng xuống sẽ báo hiệu người
Vay Tienonline Me. In Figure 2,price moves from a low ADX price channel to an uptrend with strong ta sẽ thay đổi quan điểm sang xu hướng tăng nếu cặp đôi XLM/ USD duy trì ở mức shall change our view to bullish if the XLM/USD pair sustains above the $ đảo chiều có cực đối với chứng khoán possible reversal of US dollar to uptrend is a negative factor for US thị trường chuyển từ xu hướng giảm sang xu hướng tăng mạnh, thì phải có một lượng lớn lệnh mua được nhập vào thị trường, hấp thụ tất cả các lệnh bán và sau đó là giá cao hơn và ngược price goes from selling off to a strong bullish trend, there had to be a significant amount of buy interest entering the market, absorbing all sell orders AND then driving price higher- and vice giá di chuyển lên trên mức trung bình dài hạn này,As prices move above this long-term average,Cloud color changes from red to greenbullish or from green to redbearish.Thị trường chứng khoán đã thoát ra khỏi một xu hướng giảm và chuyển sang xu hướng tăng và các nhà đầu tư không quan tâm đến việc sở hữu vàng như một bảo stock market broke out of a downtrend and turned in the uptrend and investors were not as interested in owning gold as an ta có thể giả định, ít nhất là trong và duy trì dưới mức đóng cửa ngày 16 tháng 08, khi đó, giá tăng thêm$ can assume, at least in the short-term,that prices turned bullish as the blue line passed underneath the close on August 16 and remained so when prices broke another $100 nhà nghiên cứu ước tính rằng vụgiết người đã được ngăn chặn bởi sự thay đổi đáng kể từ xu hướng gia tăng sang xu hướng giảm tỷ lệ giết study estimates that 8,157 homicideswere averted by the significant shift from an increasing to a decreasing trend in homicide Wright, nhà kinh tế trưởng của ngân hàng RBC, nghĩ rằng động thái của ngân hàng trung ương báohiệu một bước ngoặt chuyển sang xu hướng dài hạn về lãi suất gia chief economist Craig Wright thinks thebank's move signals a turning point to a longer-term trend in rising interest mô hình biểu đồ được sử dụng trong phân tích kỹ thuật đề xuất sự đảo ngược của một xu hướng,A chart pattern used in technical analysis that proposes a reversal of a trend,for example, from bullish to bearish trend tôi cảnh báo rằng trong trường hợp có bất kỳ thông tin tiêu cực nào, xu hướngtăng dần của bitcoin có thể nhanh chóng chuyển từ xu hướng tăng sang giảm giá, khiến cặp tỷ giá xuống mức thấp nhất trong tháng warned that in the event of any negative news, the ascending trend of bitcoin could very quickly turn from bullish into bearish, leading the pair to June nó thoát khỏi kênh, chúng tôi kỳ vọng xu hướng thay đổi từ giảm sang tăng thường sẽ bị dừng lại trước khi phân kỳYou will often beChỉ có một breakout rõ ràng ở trên sẽ thay đổi xu hướng kỹ thuật từ giảm sang tăng trong ngắn a clear breakout above would change the technical bias from bearish to bullish in the hướng XK từ Việt Nam sang Trung Quốc bằng đường biển đang gia tăng đáng kể, giảm nhiều rủi ro và hạn chế trung trends from Vietnam to China by sea are increasing significantly, reducing risks and limiting cả điều này cho phép 45% các nhà phân tích nói về sự tăngcường có thể của đồng euro và xu hướng thay đổi sắp tới từ giảm sang this allows 45% of the analysts talk about a possible strengtheningViệc Bitcoin đóng nến ngày ở dưới đường MA 100ngày vào hôm thứ Năm đã xác nhận đảo chiều xu hướng từ tăng sang giảm trong ngắn hạn và mở ra cánh cửa giảm về$ 7,130 50% thoái lui Fibonacci của đợt tăng trưởng từ đáy$ 5,755 ngày 24/ 06.Bitcoin's close below the 100-day moving averageMAon Thursday has confirmed a short-term bullish-to-bearish trend change and opened the doors to $7,13050 percent Fibonacci retracement of the rally from the June 24 low of $5,755.Tất cả điều này cho phép 45% các nhà phân tích nói về sự tăngcường có thể của đồng euro và xu hướng thay đổi sắp tới từ giảm sang this allows 45% of analysts to talk about the possibleBrian Gallagher, phát ngôn viên của nhà điều hành tàu chở dầu Euronav nói“ khi xu hướng xuất khẩu của Mỹ sang Viễn Đông tăng, ảnh hưởng tích cực tới kinh doanh của chúng tôi sẽ giảm đi trong nửa cuối năm 2018 và xa hơn nữa”.Brian Gallagher, spokesman for Euronav, said,"As this trend for exports to the Far East grows, the positive impact on our business will be felt in the second half of 2018 and beyond.".Yukio Noguchi, một nhà kinh tế họcngười Nhật Bản, trong một tuyên bố gần đây rằng sự thay đổi đột ngột trong xu hướng từ một thị trường tăngsang chu kỳ giảm mạnh đã được kích hoạt bởi sự ra mắt của thị trường tương lai Bitcoin CBOE và CME vào tháng 12 năm Noguchi, a Japanese economist,claimed in a recent column that the abrupt change in trend from a bull market to a strong bear cycle was triggered by the launch of the CBOE and CME bitcoin futures market in December, Noguchi, một nhà kinh tế học người Nhật Bản, trong một tuyên bố gần đây rằngsự thay đổi đột ngột trong xu hướng từ một thị trường tăngsang chu kỳ giảm mạnh đã được kích hoạt bởi sự ra mắt của thị trường tương lai Bitcoin CBOE và CME vào tháng 12 năm a recent column, Yukio Noguchi, a Japanese economist,noted that the sudden change in trend from a bull market to a strong bear cycle was activated by the introduction of the CBOE and CME bitcoin futures market in December hướng của các công ty đang dần chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam có lẽ sẽ tăng tốc trong vòng ít nhất hai, ba năm nữa; phần lớn vì chi phí lao động cao ở Trung trend of companies moving from China to Vietnam will accelerate in the next 2-3 years, mainly because of the labor costs in vào các chân nến hàng tuần từ tháng 1 đến tháng 5, một sự từ chối khác từ đường xu hướng có thể dẫn đếnđợt bán tháo đáng kể, trong khi mức đóng cửa hàng tuần trên đường xu hướng cho thấy xu hướng dài hạn của thị trường altcoin đang bắt đầu chuyển từ giảm sang at weekly candlesticks from January and May, another rejection from the trendline could lead to a significant sell-off,whereas a weekly close above the trendline would suggest the long-term trend of the altcoin market is beginning to shift from bearish to thời, có một xu hướng ngày càng tăng đối với sự ra đi của xã hội hiện đại từ quan hệ được xác định hợp pháp sang quan hệ tự do hoặc một liên minh dân the same time, there is an increasing trend towards the departure of modern society from legally defined relations to free relations or a civil Foods và Hiệp hội Thực phẩm Đặc biệt- một hiệp hội thương mại gồm các nghệ nhân thực phẩm, nhà nhập khẩu và doanh nhân-vừa công bố các báo cáo xu hướng thực phẩm hàng năm dự đoán ăn nào sẽ tăng lên trở thành ngôi sao và chuyển từ thích hợp sang dòng chính vào năm Foods and The Specialty Food Association- a trade association made up of food artisans, importers, and entrepreneurs-just released their annual food trend reports that predict which eats will rise to stardom and transition from niche to mainstream in chuyển động này trên thị trường rất đáng khích lệ và có lẽ vừa kết thúc quá trình tạo đáy trong thị trường kiệt quệ này vàthậm chí có thể chuyển sang xu hướngtăng giá vào năm 2019”.This type of movement is encouraging and may just end up creating a bottom for this battered market andpossibly even a bullish trend into 2019.”.Trong một cuộc phỏng vấn với Ran NeuNer của kênh CNBC, Brandt cho biết vào đầu tháng 5 ôngđã chuyển từ xu hướng giảm sang xu hướng tăng dài hạn đối với BTC, khi đồng tiền điện tử này tăng từ USD lên USD chỉ trong vòng hơn một an interview with CNBC's Ran NeuNer,Brandt said he shifted from bearish to bullish on BTC's long-term trajectory in early May, when the leading crypto surged from around $4,200 to $6200 in just over a bạn đầu tư vào một swing trên một xu hướng tăng, ví dụ, chuyển đổi sang một khung thời gian ngắn hơn sẽ có khả năng hiển thị swing này như là một xu hướng trong chính you invested in a swing on an uptrend, for example, switching to a shorter time frame will likely display this swing as a trend in itself.
Heart rate and skin temperature tend to rise when people become Some women tend to gain a lot of weight around their registers trend strength whether price is trending up or said that iron levels in the body tend to rise over trong tất cả các trường hợp, hành vi nguy hiểm có xu hướng tăng theo số lượng, tầm nhìn và sự xúc phạm của hình xăm.".In just about all cases, risky behaviours tend to increase with the number, visibility, and offensiveness of tattoos.”. và do đó dẫn đến những người theo dõi mới rơi vào các nhóm này and therefore lead to new followers fall into these groupsCác nghiên cứu cho thấy những người không ngủ đủ giấc có xu hướng tăng cân nhiều hơn, có thể bao gồm mỡ bụng 49, 50.Studies show that people who don't get enough sleep tend to gain more weight, which may include belly fat49, 50.Trong thời kỳ mang thai, phụ nữ có xu hướng tăng cân rất nhiều và cột sống phải hỗ trợ để mang thêm trọng lượng a healthy pregnancy period, women tend to gain a lot of weight and it is the spine that has to support that này cung cấp cho họ một tín hiệu rõ ràng hơn về việc cặp tiền đang có xu hướng tăng hay giảm tùy thuộc vào thứ tự của các đường trung gives them a clearer signal of whether the pair is trending up or down depending on the order of the moving luôn có xu hướng tăng khi mọi người thiếu niềm tin vào chính phủ hoặc thị trường tài chính, nên nó thường được gọi là mặt hàng của khủng gold prices tend to rise when people lack confidence in governments or financial markets, it often gets called a crisis cổ phiếu có xu hướng tăng nếu người ta cho rằng sắp tới công ty đó sẽ thu được nhiều lợi nhuận prices tend to rise when it seems like a company will earn more in the sẽ có xu hướng tăng cân nhiều hơn theo tuổi nếu bạn không tập thể dục thường xuyên và tuân theo chế độ ăn uống cùng lối sống lành will tend to gain more weight with age if you don't work out regularly and follow a healthy diet and nhiên, một lần nữa, một khi các hoạt động như vậy được dừng lại,However, again, once such activities are stopped,the worn out patterns tend to grow back over cộng, dài của người đầu tư một khoản tiền public, retail phase of an ICO tends to raise less because there is a long tail of people investing small này có nghĩa là khi giá tài sản hoặcThis means that when asset orcryptocurrency prices are rising they tend to rise even ý Có hai lý do giải thích tại sao một vật dẫnAdditional noteThere are two reasons why a small cross-sectional area tends to raise ra, chi phí tính toán và độ phức tạp tính toán cho vấn đề đa cơ thểIn addition, the computational cost andcomputational complexity for many-body problemsand their classical counterparts tend to grow chú ý là lượng đường trong máu cũng có xu hướng tăng vào buổi sáng sớm, vào khoảng 4h tới 5h noteworthy that blood sugar levels also tend to surge in the very early morning, somewhere between 4 am and 5 bối cảnh đó, các tỷ lệ lãi suất có xu hướng giảm xuống,In this situation, interest rates tend to drop,business spending and consumer spending tend to rise, and employment increases;Trên thực tế, những người“ ăn kiêng” có xu hướng tăng cân nhiều hơn theo thời fact, people who"diet" tend to gain more weight over the proportion of haggling consumers goes up, prices tend to rise.[7].Sau đó cú Bump xuất hiện trên biểu đồ và khối lượng sẽ có xu hướng tăng cao the bump appears on the chart and volumes will tend to spike higher.
Trong phần 1 của chuỗi bài viết Những cấu trúc câu miêu tả xu hướng tăng giảm cho dạng bài Time Chart trong IELTS Writing Task 1, tác giả sẽ giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp cơ bản để miêu tả sự thay đổi tăng/ giảm của các số liệu trong dạng biểu đồ thời dung chính Show Giới thiệu dạng bài Time Chart trong IELTS Writing Task 1Các cấu trúc miêu tả 1 xu hướng tăng giảmSử dụng động từ tăng/giảmSử dụng danh từ sự tăng/ sự giảmKết hợp 2 xu hướng tăng giảm của cùng 1 đại lượng để làm Time Chart trong IELTS Writing Task 1And/ but laterBefore/ afterAfter that,/ Next,After whichKết luậnVideo liên quan Giới thiệu dạng bài Time Chart trong IELTS Writing Task 1Biểu đồ thời gian Time chart là các biểu đồ miêu tả sự thay đổi của các số liệu theo thời gian Time chart xuất hiện trong các dạng bài IELTS Writing Task 1 như biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn hoặc bảng. Đối với dạng biểu đồ thời gian, thí sinh cần miêu tả các xu hướng tăng, giảm của số liệu trong giai đoạn thời gian được cấu trúc miêu tả 1 xu hướng tăng giảmSử dụng động từ tăng/giảmÝ nghĩa truyền đạtĐại lượng A tăng/ giảm tới số liệu vào nămĐại lượng A tăng/ giảm khoảng số liệu từ năm 1 tới năm 2Cấu trúcLưu ýTùy vào thông tin thời gian được cho trong bài, người viết chia thì phù hợp cho các động từ tăng/ giảm quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai.Một số động từ chỉ sự tăng/ giảmTăng increase, rise, grow, climb, soarGiảm decrease, decline, fall, dropGiới từTăng/ giảm tới to increase to, rise to, Tăng/ giảm khoảng byincrease by, rise by, Ví dụThông tin số liệu Số lượng học sinh ở Zim là 2000 vào năm hợp 1 Đến năm 2005, số lượng học sinh ở Zim là 5500. khoảng tăng giữa 5 năm này là 3500.The number of Zim students rose to 5500 in 2005.Số lượng học sinh ở Zim tăng đến 5500 vào năm 2005The number of Zim students increased by 3500 from 2000 to 2005.Số lượng học sinh ở Zim tăng khoảng 3500 từ năm 2000 đến 2005Trường hợp 2 Trong tương lai, số lượng học sinh ở Zim tăng tới 6000 vào năm number of Zim students will grow to 6000 in 2030. Số lượng học sinh ở Zim sẽ tăng đến 6000 vào năm 2030Sử dụng danh từ sự tăng/ sự giảmThể chủ độngÝ nghĩa truyền đạtĐại lượng A thấy một sự tăng/ giảm tới số liệu vào nămĐại lượng A chứng kiến một sự tăng/ giảm khoảng số liệu từ năm 1 tới năm 2Cấu trúc Đại lượng A + witness/ see + danh từ sự tăng/ giảm + giới từ + số liệu + in nămLưu ýTùy vào thông tin thời gian được cho trong bài , người viết chia thì động từ witness và see quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai phù số danh từ chỉ sự tăng/ giảmTăng an increase, a rise, growth, a climb, soarGiảm a decrease, a decline, a fall, a dropGiới từTăng tới toincrease to, rise to, Tăng khoảng ofincrease of, rise of, Ví dụThông tin số liệu Lượng điện được sản xuất ra vào năm 2000 là 5000kW. Đến năm 2010, lượng điện được sản xuất ra tăng đến 6800kW. Khoảng tăng trong 10 năm này là 1800kWThe amount of electricity produced witnessed a rise to 6800 in 2010.Lượng điện được sản xuất ra chứng kiến một sự tăng đến 6800 vào năm 2010The amount of electricity produced saw an increase of 1800 from 2000 to 2010.Lượng điện được sản xuất ra thấy một sự tăng khoảng 1800 từ năm 2000 đến 2010Trong tương lai Từ 2025 tới 2035, lượng điện tiêu thụ được sản xuất ra tăng từ 6000kW tới 10000kWIn the future, the amount of electricity produced will witness an increase to 10000kW in 2035.Trong tương lai, lượng điện được sản xuất ra sẽ chứng kiến một sự tăng tới 10000k vào năm 2035Thể bị độngÝ nghĩa truyền đạtMột sự tăng/ giảm tới số liệu vào năm được nhìn thấy trong Đại lượng A.Một sự tăng/ giảm khoảng số liệu được chứng kiến trong Đại lượng A từ năm 1 tới năm 2Cấu trúcDanh từ sự tăng/ giảm + to + số liệu + in năm + be seen + in + Đại lượng ADanh từ sự tăng/ giảm + of + số liệu + be witnessed + in + Đại lượng A from năm 1 to năm 2Lưu ý Tùy vào thông tin thời gian được cho trong bài , người viết chia thì phù hợp cho động từ to be quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai.Ví dụThông tin số liệu Lượng cà phê được tiêu thụ vào năm 1990 là 700 kg. Đến năm 2008 lượng cà phê được tiêu thụ giảm đến 300 kg. Khoảng giảm trong 18 năm này là 400kgA decrease to 300 kg in 2008 was seen in the amount of coffee consumed.Một sự giảm tới 300kg vào năm 2008 được thấy trong lượng cà phê được tiêu thụ.A drop of 400kg was witnessed in the amount of coffee consumed from 1990 to 2008.Một sự giảm khoảng 400kg được chứng kiến trong lượng cà phê được tiêu thụ từ năm 1990 đến năm hợp trong tương lai Từ năm 2030 đến năn 2050, lượng cạ phê tiêu thụ sẽ tăng từ 900kg tới growth of 100kg will be seen in the amount of coffee consumed between 2030 and 2050.Một sự tăng khoảng 100kg sẽ được thấy trong lượng cà phê được tiêu thụ giữa năm 2030 và 2050.KhácCác động từ double, triple, halveÝ nghĩa truyền đạt Đại lượng A tăng gấp đôi/ tăng gấp ba/ giảm phân nửa từ năm 1 tới năm 2Cấu trúcĐại lượng A + động từ tăng/ giảm + from năm 1 to năm 2Đại lượng A + chạm đỉnh/ chạm đáy + at số liệu in nămCác động từ double gấp đôi, triple tăng gấp ba, halve giảm phân nữaLưu ýCác từ double, triple và halve được sử dụng làm động từ. Tùy vào thông tin thời gian được cho trong bài, người viết chia thì phù hợp cho các động từ này quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai.Ví dụTrường hợp 1 đến năm 2010, giá nhà là $ prices in Ho Chi Minh city doubled from 2007 to 2010.Giá nhà ở thành phố Hồ Chí Minh tăng gấp đôi từ năm 2007 tới năm 2010Trường hợp 2 đến năm 2010, giá nhà là $ prices in Ho Chi Minh city halved from 2007 to 2010.Giá nhà ở thành phố Hồ Chí Minh giảm phân nửa từ năm 2007 tới năm 2010Điểm cao nhất đỉnh và điểm thấp nhất đáyÝ nghĩa truyền đạt Đại lượng A chạm đỉnh/ chạm đáy tại số liệu vào nămCấu trúc Đại lượng A + chạm đỉnh/ chạm đáy + of số liệu in nămCấu trúc ngữ pháp thường dùng trong IELTS Writing Task 1Chạm đỉnh reach a peakChạm đáy hit the lowest point ofLưu ý Tùy vào thông tin thời gian được cho trong bài, người viết chia thì phù hợp cho các động từ reach và hit quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai.Ví dụThông tin số liệu Giá dầu là $1000 vào năm hợp 1 đến năm 1990, giá dầu đạt mức cao nhất là $ price of oil reached a peak of $10000 in 1990.Giá dầu chạm đỉnh $10000 vào năm 1990.Trường hợp 2 đến năm 1990, giá dầu chạm mức thấp nhất là $ price of oil hit the lowest point of $500 in 1990.Giá dầu chạm đáy $500 vào năm 1990.Tính từ và trạng từ foldHậu tố -fold được ghép với số đếm để tạo thành các từ twofold, threefold, Các từ twofold, threefold, có thể đóng vai trò trạng từ bổ nghĩa cho động từ tăng/ giảm hoặc tính từ bổ nghĩa cho danh từ sự tăng/ giảmÝ nghĩa truyền đạtĐại lượng A tăng gấp đôi/ tăng gấp ba từ năm 1 tới năm 2Đại lượng A chứng kiến một sự tăng gấp đôi/ gấp ba từ năm 1 tới năm 2Cấu trúcĐại lượng A + increase twofold/ threefold from năm 1 to năm 2Đại lượng A + see/ witness a twofold/ threefold increase from năm 1 to năm 2Lưu ý Vì bản thân các từ twofold, threefold mang nghĩa as big hoặc as much, nên các từ này thường không được dùng để miêu tả các số liệu có xu hướng dụThông tin số liệu Doanh số xe hơi bán ra là 1000 chiếc vào năm năm 2019, doanh số xe hơi bán ra là sales increased twofold from 2009 to 2019.Doanh số xe hơi bán ra tăng gấp đôi từ năm 2009 tới 2019.Car sales witnessed a twofold increase from 2009 to 2019.Doanh số xe hơi bán ra chứng kiến một sự tăng gấp đôi từ năm 2009 tới 2019.Đọc thêm Các dạng số liệu thường xuất hiện trong IELTS Writing Task 1Kết hợp 2 xu hướng tăng giảm của cùng 1 đại lượng để làm Time Chart trong IELTS Writing Task 1And/ but laterÝ nghĩa truyền đạt Đại lượng A + xu hướng 1 + và/ nhưng sau đó + xu hướng 2Cấu trúc sau and/ but later sử dụng động từ thường chia thìĐại lượng A + xu hướng 1 and/but later xu hướng 2 VerbLưu ýSau and/ but later là một động từ thường. Tùy vào thông tin thời gian được cho trong bài, người viết chia thì phù hợp động từ này quá khứ, hiện tại, hoặc tương laiAnd later dùng khi xu hướng 1 và 2 cùng chiều cùng là xu hướng tăng, hoặc cùng là xu hướng giảm. But later dùng khi xu hướng 1 và 2 ngược chiều đại lượng này tăng trước rồi giảm, hoặc ngược lạiVí dụThông tin số liệu Doanh thu của công ty A tăng tới $50000 vào năm hợp 1 Đến năm 2000, doanh thu của công ty A giảm tới $ revenue of company A rose to $50000 in 1998 but later dropped to $40000 in 2000.Doanh thu của công ty A tăng đến $50000 vào năm 1998 nhưng sau đó giảm xuống tới $40000 vào năm hợp 2 Đến năm 2000, doanh thu của công ty A tăng mạnh hơn tới $ revenue of company A rose to $50000 in 1998 and later increased more significantly to $70000 in 2000.Doanh thu của công ty A tăng đến $50000 vào năm 1998 nhưng sau đó tăng mạnh hơn tới $70000 vào năm 2000Before/ afterÝ nghĩa truyền đạtĐối với before trước khi Đại lượng A + xu hướng 1 + trước khi + xu hướng 2Đối với after sau khi Sau khi + xu hướng 1, Đại lượng A + xu hướng 2Cấu trúc sau before và after sử dụng động từ thêm ing Verb-ingAfter xu hướng 1 Verb-ing, Đại lượng A + xu hướng 2Ví dụThông tin số liệu Tỷ lệ nữ ở thành phố Hồ Chí Minh tăng tới 40% vào năm năm 2009, tỷ lệ nữ ở thành phố Hồ Chí Minh giảm xuống tới 30%.The percentage of females in Ho Chi Minh city increased to 40% in 2008 before falling to 30% in 2009.Tỷ lệ nữ ở thành phố Hồ Chí Minh tăng tới 40% vào năm 2008 sau đó giảm xuống tới 30% vào năm 2009After increasing to 40% in 2008, the percentage of females in Ho Chi Minh city fell to 30% in 2009.Sau khi tăng tới 40% vào năm 2008, tỷ lệ nữ của thành phố Hồ Chí Minh giảm xuống tới 30% vào năm 2009Lưu ý Khi sử dụng cấu trúc này người viết cần lưu ý động từ theo sau before hoặc after phải có chung chủ ngữ với động từ trong mệnh đề dụThe number of female students increased to 100 in 2009 before falling to 70 in câu này, động từ fall và động từ increase có chung chủ ngữ the number of female students => hiểu rằng chính chủ ngữ số lượng học sinh tăng lên và sau đó số lượng học sinh này giảm increase to 100 in 2009 was seen in the number of female students before falling to 70 in câu này, vế chính có chủ ngữ là an increase, động từ là be seen. Nếu sử dụng cấu trúc before + V-ing, dễ gây hiểu lầm rằng chính an increase giảm vậy, người viết không nên sử dụng cấu trúc bị động sự tăng/ giảm làm chủ ngữ với từ nối before/ that,/ Next,Ý nghĩa truyền đạt Đại lượng A + xu hướng 1. Sau đó, Đại lượng A + xu hướng 2Cấu trúc sau After that,/ Next, là một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ và động từĐại lượng A + xu hướng 1. After that,/ Next, xu hướng 2 mệnh đề chủ ngữ + động từLưu ýSau After that,/Next, là một mệnh đề có chủ ngữ và động từ. Tùy vào thông tin thời gian được cho trong bài, người viết chia thì phù hợp động từ này quá khứ, hiện tại, hoặc tương laiVí dụThông tin số liệu Tỷ lệ chi tiêu lên quần áo tăng đến $30000 vào năm lệ chi tiêu lên quần áo sau đó giữ nguyên cho đến năm proportion of spending on clothing grew to $30000 in that, this figure remained unchanged until 1980.Tỷ lệ chi tiêu lên quần áo tăng đến $30000 vào năm 1960. Sau đó, con số này giữ nguyên cho đến năm 1980.Trường hợp tương lai Trong tương lai, tỷ lệ chi tiêu quần áo giảm đến $10000 vào năm chuyển qua giai đoạn tương lai, người viết có thể thay After that,/ Next, bằng In the future,In the future, this figure will drop to $10000 in 2045. Trong tương lai, số liệu này sẽ giảm xuống tới $10000 vào năm whichÝ nghĩa truyền đạt Đại lượng A + xu hướng 1, sau điều này Đại lượng A + xu hướng 2Cấu trúc sau after which là một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ và động từĐại lượng A + xu hướng 1, after which xu hướng 2 mệnh đề chủ ngữ + động từLưu ý Sau after which là một mệnh đề có chủ ngữ và động từ. Tùy vào thông tin thời gian được cho trong bài, người viết chia thì phù hợp động từ này quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai.Ví dụThông tin số liệu Tỷ lệ hộ gia đình có hai xe hơi giảm tới 70% vào năm lệ hộ gia đình có hai xe hơi sau đó giữ ổn định cho đến năm proportion of households that had two cars dropped to 70% in 1997, after which it remained stable until 2006.Tỷ lệ hộ gia đình có hai xe hơi giảm tới 70% vào năm 1997, sau điều này nó giữ ổn định cho đến năm 2006.Đọc thêm Cách nhóm thông tin và viết body dạng Map trong IELTS Writing task 1Kết luậnTrên đây là cấu trúc ngữ pháp thường dùng trong IELTS Writing Task 1 dạng bài Time Chart. Để có thể nâng cao điểm ở tiêu chí ngữ pháp trong phần thi IELTS Writing, thí sinh cần luyện tập sử dụng đa dạng các cấu trúc mô tả số liệu. Trong quá trình áp dụng các cấu trúc, thí sinh cần chú ý tới từ loại increase hay an increase, thì của động từ quá khứ, hiện tại, tương lai, và dạng động từ động từ thường, động từ thêm ing để đảm bảo tính chính xác trong các thêm Đoạn văn miêu tả là gì và ứng dụng viết nhận xét biểu đồ trong IELTS Writing Task 1Phạm Trần Thu Hương
có xu hướng tăng tiếng anh