con học kém toán lớp 6

Nói thật là ngày xưa mình học cũng hơi kém môn toán nhưng tù khi lên lớp 6 thì nhà trường mới phát cho mình khóa học Vioedu và mình cũng đã rèn luyện nó bây giờ thì trình độ của mình cảm thấy mình đang rất thích học môn toán và cũng như thế nó còn giúp mình biết được Tiếp theo là danh sách test case. Dòng đầu theo là số học sinh của hớp. N. ( 10 <= N <= 300000) Dòng tiếp theo là điểm của các học sinh.Si ( 1 <= ST <= 32000) [Output] In ra kết quả ra file OUTPUT.TXT theo mỗi dòng thứ tự xếp hạng của mỗi thí sinh từ 1 cho đến N. [I/O Example] Input. 2. Hết học kỳ một năm lớp 6, Linh chỉ nhận kết quả học tập trung bình, học kém ba môn Toán - Văn - Anh. Mẹ phát hiện Linh không ghi bài giảng trên lớp hoặc chữ viết rất khó đọc, còn sách giáo khoa vẽ hình người kỳ quặc. Ở nhà, em không nói chuyện, tránh người nhà, ở lỳ trong phòng hàng ngày và xem tivi, chơi điện thoại nhiều. Vay Tienonline Me. I/ Mục tiêu Giúp học sinh -Kiến thức Nắm vững và khắc sâu các kiến thức về tập hợp -Kỹ năng Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về tập hợp, xử dụng thành thạo MTBT -Thái độ Rèn tính chính xác khi tính toán, ý thức tự giác học tậpII/ Chuẩn bị GV Thước, phấn màu, MTBT HS Ôn lại các khãi niệm về tập hợp, MTBTIII/ Tiến trình bài dạy 1. Ổn đinh 2. Kiểm tra3. Nội dung ôn tậpHoạt động của GV và HS Nội dung+HĐ1 KTBC Liệt kê các phần tử của tập hợp Kết quả +HĐ2 Sửa bài tập A/ Sửa bài tậpCác tập hợp con của tập hợp là +HĐ3 Luyện tậpBT1-Tập hợp chứa các số tự nhiên liên tiếp từ a đễn b có b-a+1 phần tử-Tập hợp chứa các số tự nhiên chẵn hoặc lẽ liên tiếp từ m đến n có n-m2+1 phần tửBT2;3 -Cho hs tự giải-Gọi lần lượt hs lên bảng giải-Yêu cầu hs nhận xétBT4-Mỗi tập hợp A và B có những phần tử nào?-Các tập hợp A và B quan hệ thế nào với N? B/ Luyện tập1/ Tính số phần tử của các tập hợp saua/ có 99-3+1 = 97 phần tửb/ có 100-22+1 = 50 phần tửc/ có 103-32+1 = 51 phần tử2/ Liệt kê các phần tử của các tập hợp;a/ liệt kê là b/ liệt kê là c/ liệt kê là 3/ Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tửa/ có 1 phần tửb/ có 1 phần tửc/ d/ 4/ a/ Viết tập hợp A các số chẵn không vượt quá 10b/ Viết tập hợp B các số lẽ nhỏ hơn hoặc bằng 11c/ Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai tập tập hợp A và B với tập hợp NA N và B N Bạn đang xem tài liệu "Giáo án phụ đạo học sinh yếu, kém môn Toán Lớp 6 - Năm học 2013-2014 - Đinh Tiến Khuê", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày soạn 18/9/2013 Ngày dạy 24/9/2013 Buổi 1 CÁC BÀI TOÁN VỀ TẬP HỢP Tiết 1 TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP. TẬP HỢP CON I/ Mục tiêu Giúp học sinh -Kiến thức Nắm vững và khắc sâu các kiến thức về tập hợp -Kỹ năng Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về tập hợp, xử dụng thành thạo MTBT -Thái độ Rèn tính chính xác khi tính toán, ý thức tự giác học tập II/ Chuẩn bị GV Thước, phấn màu, MTBT HS Ôn lại các khãi niệm về tập hợp, MTBT III/ Tiến trình bài dạy Ổn đinh Kiểm tra Nội dung ôn tập Hoạt động của GV và HS Nội dung +HĐ1 KTBC Liệt kê các phần tử của tập hợp Kết quả +HĐ2 Sửa bài tập A/ Sửa bài tập Các tập hợp con của tập hợp là +HĐ3 Luyện tập BT1 -Tập hợp chứa các số tự nhiên liên tiếp từ a đễn b có b-a+1 phần tử -Tập hợp chứa các số tự nhiên chẵn hoặc lẽ liên tiếp từ m đến n có n-m2+1 phần tử BT2;3 -Cho hs tự giải -Gọi lần lượt hs lên bảng giải -Yêu cầu hs nhận xét BT4 -Mỗi tập hợp A và B có những phần tử nào? -Các tập hợp A và B quan hệ thế nào với N? B/ Luyện tập 1/ Tính số phần tử của các tập hợp sau a/ có 99-3+1 = 97 phần tử b/ có 100-22+1 = 50 phần tử c/ có 103-32+1 = 51 phần tử 2/ Liệt kê các phần tử của các tập hợp; a/ liệt kê là b/ liệt kê là c/ liệt kê là 3/ Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử a/ có 1 phần tử b/ có 1 phần tử c/ d/ 4/ a/ Viết tập hợp A các số chẵn không vượt quá 10 b/ Viết tập hợp B các số lẽ nhỏ hơn hoặc bằng 11 c/ Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai tập tập hợp A và B với tập hợp N A N và B N Tiết 2 ÔN TẬP VỀ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP, TẬP HỢP CON, PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN TRONG N I/ Mục tiêu Giúp học sinh -Kiến thức Hệ thống lại các kiến thức về phần tử của tập hợp, tập hợp con, tập hợp N -Kỹ năng Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phần tử của tập hợp, tập hợp con -Thái độ Rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán, ý thức tự giác học tập II/ Chuẩn bị GV Thước, phấn màu, MTBT HS Ôn lại các kiến thức về phần tử của tập hợp, tập hợp con, MTBT III/ Tiến trình bài dạy Ổn đinh Kiểm tra Nội dung ôn tập Hoạt động của GV và HS Nội dung +HĐ1 KTBC Tìm số phần tử của tập hợp Kết quả Có 89-32 + 1 = 44 phần tử +HĐ2 Ôn kiến thức cơ bản -A là tập hợp con của B khi nào? -Kết quả của phép cộng, phép nhân hai số tự nhiên gọi là gì? -Cho hs xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân đã ôn ở tiết 1 sgk/15;15 -Lưu ý hs Tính chất phân phối có thể mở rộng đ/v phép trừ A/ Kiến thức cơ bản Các công thức cần ghi nhớ 1/ Tập hợp con A B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B 2/ Phép cộng và phép nhân a + b = c a . b = c sh sh t ts ts t 3/ Tính chất của phép cộng và phép nhân sgk/15,16 Đã ôn ở tiết 1 *Mở rộng a.b-c = ab – ac Với a,b,c N và b c +HĐ3 Luyện tập BT1 -Lấy 1 phần tử của A ghép với 1 phần tử của B -Cho cả lớp cùng giải, gọi 1 hs lên bảng giải BT2 -Dựa theo đn tập hợp con để giải BT3 -Cho hs tự giải -Hướng dẫn câu g Tông r có bao nhiêu số hạng, chia thành nhóm mỗi nhóm 2 số hạng thì có tất cả bao nhiêu nhóm? Vậy kết quả là bao nhiêu? BT4 -Nếu nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương có hay đổi không? -VD 955 = = 19010 = 1 B/ Bài tập 1/ Cho A = và B = Hãy viết tất cả các tập hợp gồm hai phần tử trong đó có 1 phần tử thuộc A, 1 phần tử thuộc B Giải 2/ Cho M = và N = . Hãy viết tất cả các tập hợp vừa là con của M, vừa là con của N Giải 3/ Tính nhanh a/ 327+515+673 = 327+673+515 = 1000+515 = 1515 b/ 146+121+54+379 hs tự giải c/ = = = 9000 d/ = 4.36-26 = = 40 e/ = 42.19+81 = = 42000 g/ 1+2+3+4++47+48+49+50 = = 1275 4/ Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 a/ 3000125 = = 240001000 = 24 b/ 55050 = = 1100100 = 11 Tiết 3 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu Giúp học sinh -Kiến thức Khắc sâu kiến thức về phần tử của tập hợp, tập hợp con -Kỹ năng Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phần tử của tập hợp, tập hợp con -Thái độ Rèn tính chính xác khi xử dụng kí hiệu II/ Chuẩn bị GV Thước, phấn màu, MTBT HS Ôn lại các khái niệm về phần tử của tập hợp, tập hợp con, MTBT III/ Tiến trình bài dạy Ổn đinh Kiểm tra Nội dung ôn tập Hoạt động của GV và HS Nội dung +HĐ1 KTBC Tìm số phần tử của tập hợp Kết quả Có 46-24+1 = 12 phần tử +HĐ2 Sửa bài tập A/ Sửa bài tập Cho G = và H = . Các tập hợp cần tìm là +HĐ3 Luyện tập -Cho hs tự giải -Gọi lần lượt hs lên bảng giải -Yêu cầu hs nhận xét *Hướng dẫn BT1 câu c -Xử dụng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp theo yêu cầu của BT -Vẽ sơ đồ Ven VD C B B .10 C .17 .13 .31 .41 .61 B/ Luyện tập 1/ Cho A = a/ A có bao nhiêu phần tử b/ Viết tất cả các tập hợp con của A c/ Tập hợp B chứa tất cả các tập hợp con của A có bao nhiêu phần tử Giải a/ A có 3 phần tử b/ c/ B có 8 phần tử 2/ Cho A = a/ Viết tập B gồm các phần tử của tập hợp B có chứa chữ số 1 b/ Viết tập C gồm các phần tử của tập hợp A có chứa chữ số 3 c/ Biếu diễn quan hệ giữa các tập hợp A và B, B và C, C và A bằng kí hiệu và bằng sơ đồ Ven Giải a/ B = b/ C = c/ B A ; C B; C A 3/ Cho M = và N = . Hãy viết tập hợp H có 3 phần tử sao cho H M và H N Giải H = +HĐ4 HDVN -Xem lại các dạng bài tập đã giải -Giải BT Tập hợp có bao nhiêu phần tử? Giải thích vì sao? -Xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân trong N RÚT KINH NGHIỆM. Duyệt ngày / / 2013 Ngày soạn 20/10/2013 Ngày dạy 25/10/2013 Buổi 2 CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN Tiết 1 CÁC PHÉP TÍNH TRÊN TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu Giúp học sinh -Kiến thức Khắc sâu kiến thức về phép cộng và phép nhân trong tập hơp N -Kỹ năng Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phép cộng và phép nhân trong N -Thái độ Rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán, tìm tòi nhiều cách giải toán II/ Chuẩn bị GV Thước, phấn màu, MTBT HS Ôn lại các tính chất về phép cộng và phép nhân trong N, MTBT III/ Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS Nội dung +HĐ1 KTBC Tính nhanh + Kết quả 34500 +HĐ2 Sửa bài tập -Gọi 1 hs sửa và giải thích A/ Sửa bài tập Tập hợp không có phần tử nào +HĐ3 Luyện tập -Cho hs tự giải BT1 -Gọi lần lượt hs lên bảng giải -Yêu cầu hs nhận xét Hướng dẫn BT 2 -Xử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng -Cho hs tự giải BT3 -Gọi lần lượt hs lên bảng giải -Yêu cầu hs nhận xét Hướng dẫn BT4 -Kí hiệu n! đọc là n giai thừa -Tính n! = . n -VD 7! = = 5040 B/ Luyện tập 1/ Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính a/ 993+48 = 993+7+41 = 993+7+41 = 1041 b/ 524+12+86 =524+86+12 = 600+12 = 612 c/ 427+354+373+246 = 427+373+354+246 = 800+600 = 1400 d/ = = 26. = = 260 e/ = 7.53+17+30 = = 700 2/ Cho a+b = 5, tính a/ 5a+5b = 5.a+b = = 25 b/ 13a+5b+13b+5a = 18a+18b = 18.a+b = = 80 3/ Điền số vào ô trông sao cho tổng các số ở mỗi dòng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 27 13 4 12 4/ Tính a/ 6! = = 720 b/ 5!-3! = = 120-6 = 114 c/ 2!+4! = = 2+24 = 26 5/ Tìm x, biết a/ 15.x-7 = 0 b/ 16.x-8 = 16 x-7 = 0 x-8 = 1 x = 7 x = 9 Tiết 2 ÔN TẬP VỀ PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA TRONG N I/ Mục tiêu Giúp học sinh -Kiến thức Khắc sâu kiến thức về phép trừ và phép chia trong N -Kỹ năng Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phép trừ và phép chia trong N -Thái độ Rèn tính chính xác khi tính toán, tìm tòi nhiều cách giải toán II/ Chuẩn bị GV Thước, phấn màu, MTBT HS Ôn lại các tính chất về phép trừ và phép chia trong N, MTBT III/ Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS Nội dung +HĐ1 KTBC Tính nhanh Kết quả 420000 +HĐ1 Ôn kiến thức cơ bản -Yêu cầu hs nhắc lại đn phép trừ và phép chia -Điều kiện để có hiệu a-b là gì? -Điều kiện của phép chia ab là gì? -Khi nào ta có phép chia hết? Chia có dư? A/ Kiến thức cơ bản 1/ Phép trừ Cho a;b N, nếu có xN/b+x = a thì ta cóphép trừ a-b = x. Điều kiện để có a-b là ab 2/ Phép chia Cho a;b N,b, nếu có xN/ = a thì ta có phép chia hết ab = x *TQ Cho a;b N,b, bao giờ cũng tìm được hai số q,r duy nhất/ a = + r 0 -Nếu r = 0 ta có phép chia hết -Nếu r0 ta có phép chia có dư +HĐ3 Giải bài tập -Cho cả lớp giải -Gọi lần lượt hs lên bảng giải *Hướng dẫn BT3 Câu a -Muốn tìm x ta cần tìm gì trước? -Từ 9x = 18, tìm x Câu b - Muốn tìm x ta cần tìm gì trước? -Từ x-3 = 4, tìm x *Hướng dẫn BT4 Câu a -Từ 4x 13 6x> 13 x>136 = 6,5 – Vậy x = 7 Tiết 3 ÔN TẬP CÁC DẠNG TOÁN TÍNH NHANH I/ Mục tiêu Giúp học sinh -Kiến thức Nắm vững các tính chất của phép cộng và nhân trong N. -Kỹ năng Giải thành thạo các dạng toán tính nhanh. -Thái độ Có ý thức tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài tập hay II/ Chuẩn bị -GV Thước, MTBT -HS Ôn lại các tính chất của phép cộng và nhân trong N. III/ Tiến trình bài dạy Ổn đinh Kiểm tra Nội dung ôn tập Hoạt động của GV và HS Nội dung +HĐ1 KTBC -Nhắc lại các tính chất của phép cộng và nhân trong N. +HĐ2 Ôn kiến thức cơ bản -Yêu cầu hs nhắc lại công thức minh họa cho các tính chất -Mỗi tính chất được phát biểu như thế nào? -Tính chất nào thể hiện mối liên hệ giữa phép cộng và phép nhân? A/ Kiến thức cơ bản Với a, b, c N, phép cộng và phép nhân có các t/c sau 1/ Giao hoán a+b = b+a , = 2/ Kết hợp a+b+c = a+b+c = a. 3/ Cộng với 0 a+0 = 0+a = a 4/ Nhân với 1 = = a 5/ Phân phối của pháp nhân đ/v phép cộng a.b+c = + +HĐ3 Giải bài tập BT1 -Cho hs giải -Gọi lần lượt hs lên bảng giải -Gọi hs nhận xét ... uát là gì? -Số aa chia hết cho 2 vậy a là những chữ số nào? -Số aa chia 5 dư 4 vậy chữ số tận cùng là chữ số nào? -Kết luận Vậy số cần tìm là số nào? C/ Luyện tập 1/ Trong các số 315; 251; 790; 456 a/ Số chia hết cho 2 là 790; 456 b/ Số chia hết cho 5 là 315; 790 c/ Số chia hết cho cả 2 và 5 là 790 2/ Tổng, hiệu sau có chia hết cho 2, cho5 không? a/ + 52M2 nhưng M 5 b/ – 75 M 2 nhưng M5 3/ Điền chữ số vào dấu * để 45* a/ Chia hết cho 2 * = 0 hoặc 2;4;6;8 b/ Chia hết cho 5 * = 0 hoặc 5 c/ Chia hết cho cả 2 và 5 * = 0 4/ Dùng 3 chữ số 8;0;5 để ghép thành số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau và thõa mãn đk a/ Chia hết cho 2 580; 508; 850 b/ Chi hết cho 5 580; 850, 805 5/ Tìm số tự nhiên có hai chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và khi chi 5 dư 4 Giải Gọi số cần tìm là aa a0 Vì aa chia hết cho 2 và a0 nên a Vì aa chia 5 dư 4 nên a = 4 Vậy số cần tìm là 44 Tiết 3 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 I/ Mục tiêuGiúp học sinh -Kiến thức Khắc sâu các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 -Kỹ năng Vận dụng thành thạo các dấu hiệu vào bài tập -Thái độ Rèn tính cẩn thận, chính các khi vận dụng các dấu hiệu II/ Chuẩn bị -GV Thước, phấn màu, MTBT -HS Ôn lại các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9, MTBT III/ Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS Nội dung +HĐ1 KTBC Viết ba số tự nhiên, mỗi số có ba chữ số và chia hết cho cả 2 và 5 Kết quả VD 320; 750; 890 +HĐ2 Sửa bài tập -Gọi 1 hs lên bảng sửa -Yêu cầu hs nhận xét A/ Sửa bài tâp a/ Không có chữ số nào thõa mãn b/ Các chữ số từ 1 đến 9 đều được +HĐ3 Ôn kiến thức cơ bản - Yêu cầu hs nhắc lại các dấu hiệu B/ Kiến thức cơ bản 1/ Các dấu hiệu sgk/40;41 +HĐ4 Luyện tập BT1 -Cho hs tự giải -Gọi 1 hs nêu kết quả Hướng dẫn BT2 Câu a -Để 4a3M3 thì a nhận những giá trị nào? Câu b, câu c hướng dẫn tương tự BT3 -Cho hs tự giải -Gọi 2 hs lên bảng giải Hướng dẫn BT4 -Tổng các chữ số của hiệu và tổng đã cho lần lượt là bao nhiêu? -Kết luận gì cho mỗi câu? Hướng dẫn BT5 -Để 87abM9 thì a + b = ? -Đã biết a – b = 4 vậy có xảy ra trường hợp a + b = 3 không? Vì sao? Ta tìm a và b ntn? Tìm một số khi biết tổng và hiệu của nó C/ Luyện tập 1/ Trong các số 1458; 4950; 1353 a/ Số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là1353 b/ Số chi hết cho cả 2;3;5;9 là 4950 2/ Tìm a và b sao cho a/ 4a3M3 a b/ 6a3M9 a c/ a54bMcả 2;3;5;9 a = 9 và b = 0 3/ Dùng 3 trong 4 chữ số 7;6;2;0 ghépthành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho số đó a/ Chia hết cho 9 720; 702; 270; 207 b/ Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 762; 726; 672; 627; 276; 267 4/ Tổng hiệu sau có chia hết cho 3, cho 9 không? a/ 109 – 1 = 999999999M3 và 9 b/ 1015 + 2M3 nhưng không chia hết cho 9 5/ Tìm a và b sao cho a – b = 4 và 87abM9 Để 87abM9 thì a + b = 12 hoặc a + b = 3 Vì a – b = 4 nên không thể xảy ra trường hợp a + b = 3. Vậy a = 8; b = 4 -Cho cả lớp tự giải -Gọi 1 hs lên bảng giải -Lớp nhận xét -Số cần tìm ở mỗi câu là số nào? -Gọi 2 hs nêu kết quả -Lớp nhận xét -Tập hợp cần viết có những phần tử nào? -Gọi 1 hs lên bảng viết -Lớp nhận xét 6/ Trong các số 3690; 822; 567 a/ Số chia hết cho 2;3;5;9 là 3690 b/ Số không chia hết cho 3 và 9 là 822 c/ Số chia hết cho 9 là 3690;567 d/ Số chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3 không có 7/ Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 6 chữ số sao cho số đó a/ Chia hết cho 3 100002 b/ Chia hết cho 9 100008 8/ Viết tập hợp các số tự nhiên n chia hết cho 9 và 102 AB, AB + BM > AM, BA + AM > BM nên trong ba điểm A, B, M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại b/ Theo kết quả câu a thì A, B, M không thẳng hàng +HĐ5 HDVN -Xem các bài tập đã giải, ôn kiến thức cơ bản -Giải bài tập Cho đoạn thẳng AB dài 5 cm. Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB? RÚT KINH NGHIỆM. Duyệt ngày / / 2013 Con tôi học lớp 4 nhưng cháu làm toán đố toán giải có lời văn rất kém. Mong được sự tư vấn của quý toà soạn cùng bạn đọc, để giúp cháu tiến bộ hơn. Chân thành cảm ơn. tun cua di Trả lời 13 năm trước Trước đây em cũng từng là một học sinh làm toán đố rất kém, và qua quá trình tự học em đã hiểu được vấn đề tại sao mình không biết làm toán đố! có 2 nguyên nhân Nguyên nhân thứ nhất là do tâm lý bản thân của học trò đó, làm cho học sinh đó cảm thấy nó là một vấn đề khó, nên dẫn đến không đọc kỹ đề bài, đưa đến không tự suy luận được yêu cầu bài toán đặt ra là gi? khi không suy nghĩ được cách trả lời thì không màyi mò làm tiếp, hoặc làm đại khái qua loa! từ từ dẫn đến chuyện không làm được toán đố luôn. Nguyên nhân thứ hai là mất cân bản toán học về các phép toán cộng trừ nhân chia! không biết các thuật ngữ như "gấp bao nhiêu lần" hay "kém hơn" hay "it hơn" hay "nhiều hơn" thì vô phương làm được toán đố! và hai nguyên nhân này cần phải giải quyết nguyên nhân thứ nhất là tâm lý không làm được toán đố của bản thân học sinh! chị chịu khó rèn luyện với cháu, nên đưa các bài toán đố cơ bản, cho bé làm, làm được thì bé sẽ tự tin hơn, chị nên hết sức kiên nhẫn để dạy bé, đừng nạt nộ bé, sẽ làm bé sợ và chắc chắn là không làm được toán đố! Bên cạnh đó, chị cũng mua một quyển sách tham khảo cho bé, để bé tham khảo thêm, và tất nhiên cần có sự trợ giúp của cô đối với cháu! Vấn đề chỉ là tâm lý thôi, chứ toán đố cũng không đánh đố nhiều lắm đâu! Giúp trẻ học toán đố Tôi có 2 cháu một lớp 3 một lớp 6. Qua kinh nghiệm dạy các cháu học, tôi thấyToán đố lớp 4 là sự kế thừa của lớp 3 các bài toán lớn hơn; kém hơn; gấp nhiều lần; một phần.... Do đó chị nên cho cháu ôn lại phần căn bản về toán đố lớp 3. Khi cho đề bài nên qui các loại hàng hóa về bánh kẹo VD số kg gạo, lít dầu, viên bi....Chúc con chị học giỏi. biet roi Trả lời 13 năm trước Chị hãy thử thay đổi đối tượng của bài toán Kính gửi Chị Thủy, Hồi còn đi học, hồi bé xíu ấy. Em rất thích làm toán đố, nhưng em thường thay đổi đề bài chuyển bài toán nói về đối tượng mà em thích VD Hồi xưa toán đố thường là những bài toán về bút chì, số tuổi của em, số cây trong vườn em chả thích cái nào cả. Nhưng em thích bắn bi, tạt hình, đá dế, ... và em thường làm toán về số lượng bi, số tấm hình số con dế... vậy mới có hứng. Chúc bé của Chị mau giỏi nhé Thân lu mo Trả lời 13 năm trước Đặt ra câu hỏi để bé phân tích Chị có thể cho bé đọc kĩ bài toán 1-2 lần. Đặt ra những câu hỏi để phân tích, giúp bé nắm những dữ liệu đã cho Trong bài toán mình đã biết cái gì? bao nhiêu. Rồi hỏi bé Bài toán hỏi cái gì? Từ những dữ liệu có sẵn, chị hỏi những câu hỏi gợi mở, có thể dùng hình vẽ, que tính, hoặc tất cả những thứ có thể dùng để đếm hạt đậu, đồng tiền xu, que kem, ... những dụng cụ trực quan này rất quan trọng giúp bé hình dung tốt hơn, để bé có thể quyết định phải sử dụng phép toán nào cộng, trừ, nhân, hoặc chia. Khả năng giải toán đố liên quan đến khả năng đọc hiểu, vì vậy chị nên cho bé đọc sách nhiều hơn. Tốt nhất là nếu có thời gian, chị có thể cùng đọc với bé, cùng thảo luận với bé. Chị đừng quên những lời khen để động viên bé. Những lời chia sẻ của tôi không phải la cách tốt nhất, nhưng hi vọng sẽ giúp được chị. Chúc bé mau giỏi. Tôi trình bày không cụ thể lắm, nếu chị cần trao đổi thêm, chị có thê liên lạc với tôi qua email binhle2604 roi biet Trả lời 13 năm trước Nên tập cho bé thói quen đọc kĩ đề bài Tôi tuy là một CBNV thôi nhưng cũng đã có trên 10 năm đi dạy học, dù chỉ là dạy kèm các em theo nhóm tại nhà. Kinh nghiệm của tôi cho thấy, không riêng gì con Chị Thủy mà có rất nhiều em nhỏ bị rơi vào hoàn cảnh như vậy. Tôi hy vọng những góp ý của tôi sẽ giúp ích được cho số các em đều không hiểu rõ những dữ liệu và yêu cầu thực sự mà đề bài đưa ra. Nguyên nhân chủ yếu là các em chưa đọc kĩ đề bài và không có trí liên khắc phục vấn đề này, chị có thể tập cho bé một vài câu đố vui mang ý nghĩa toán học , ví dụ"Có 4 trái cam, đem chia cho 3 người, đố con làm sao chia được một người 2 trái?" Nên đọc cho em, không nên viết ra và chỉ đọc tối đa không quá 3 lần.Câu đố này đa số các em đều trả lời sai và cho rằng ta đố "mẹo". Khi đó ta chỉ ra rằng sở dĩ con trả lời sai vì con không nghe kĩ đề bài. "Một người", chứ không phải là "mỗi người". Như vậy nếu con nghe kĩ thì con dễ dàng đem 3 trái chia cho 3 người, còn trái cuối cùng con cho một trong 3 người đó. Dĩ nhiên sẽ có "một" người được 2 trái thôi!Như vậy con thấy đấy, để làm được tốt các bài toán đố con nên đọc thật kĩ đề bài!Câu đố này tôi thường đem ra đố các học sinh của mình khi tiếp nhận lớp học cũng có thể tập cho cháu liên tưởng như "Vừa gà vừa chó là 36 con, bó lại cho tròn 100 chân chẵn". Hỏi bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?Đối với đề bài này, nếu các em lập phương trình hay hệ phương trình thì dễ rồi. Nhưng cũng có cách giải vui hơn, dễ hiểu hơn Ta bắt tất cả xếp hàng, để 2 chân lên bàn. Như vậy, trên bàn sẽ có 72 cái chân vì là 36 con. Như vậy số chân còn lại là 100 - 72 = 28 chân. Số chân này là chân của chó Vì gà hết chân rồi!, mỗi con chó còn lại 2 chân nên số Chó là 282 = 14. Số gà là 36 - 14 = 22 con gà!Chúc cháu bé con chị học giỏi hơn, đặc biệt trong môn toán đố! biet rui Trả lời 13 năm trước Luyện tư duy cho bé bằng các bài toán từ dễ đến khó mình nghĩ bạn nên cho bé thoải mái, vui chơi sáng tạo. Bạn đã đăng câu hỏi lên thì chắc cũng băn khoăn lắm nên mình nói trước vậy. Ngày trước mình cũng thuộc hàng học sinh trung bình cấp 1,2 nhưng khi lên cấp 3 thì mọi chuyện khác hẳn. Cấp nhỏ thì bạn đừng đòi hỏi cháu nhiều, chỉ cần bé không thua hụt các bạn trong lớp là được. Cho bé thoải mái học hành, bạn có thể luyện tập tư duy cho bé bằng các bài toán vui từ dễ đến khó có thể mua sách tham khảo chỉ cần bé thấy thoải mái và vui vẻ khi học là được rồi. gfhfghgg Trả lời 13 năm trước Kinh nghiệm dạy con của gia đình tôi Về vấn đề chị nêu, trước tiên phải xem thực lực của con chị Cháu có học giỏi môn Toán ngay từ các lớp dưới hay không? Cháu có bị mất căn bản môn Toán hay không? Mất căn bản từ khối lớp nào? Không riêng môn Toán, môn Tiếng Việt hay các môn ngoại khóa, cháu học có tiến bộ không?Khi tìm hiểu nguyên nhân vì sao con em mình học kém, học kém một trong các môn... thì ta mới có thể gỡ rối và tìm hướng giúp cháu tiến bộ hơn trong học tập. Tôi có một cháu đang học cùng khối lớp 4 như con chị. Suốt 4 năm qua, tự tôi theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc học của con, dù tôi cũng rất bận. Lấy từ kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân, sau khi con đi học về tôi thường hỏi thăm việc học trong lớp hôm nay như thế nào, con có khó hiểu về điều gì hay không, đặc biệt là 2 môn chính Toán và Tiếng Việt. Nếu có gì, thường con hay tâm sự, và thế là tôi kịp thời giúp cháu nắm bắt vấn đề ngay sau đó. Bên cạnh, tôi thường cho cháu làm một số bài tập xoay quanh bài cháu vừa học trong lớp và hướng dẫn cháu làm các bài tập mới để chuẩn bị cho buổi học sau. Các bài tập này không khó tìm, chỉ cần mua ở các hiệu sách. Cha mẹ cũng phải giành thời gian kiểm tra bài tập ngay sau khi cháu làm, vì nếu cháu làm sai, ta phải chỉ chỗ sai để cháu sửa và rút kinh nghiệm. Điểm lưu ý, nếu ta thấy cháu yếu môn nào, thì nên đầu tư thời gian nhiều hơn cho môn đó. Không nên nhồi nhét hết vào đầu cháu những gì ta muốn mà chỉ cần làm vừa đủ và đúng yêu cầu mà thôi. Con tôi chỉ bắt đầu soạn bài vở lúc 19g. Học và làm bài tập cũng chỉ kết thúc lúc 20g30 khoảng 1 tiếng rưỡi đồng hồ. Thứ bảy và chủ nhật giành thời gian cho cháu thoải mái và tự tôi không học thêm ở bên ngoài nhưng suốt 4 năm qua, cháu đều đạt điểm cao trong các kỳ thi học kỳ và là học sinh giỏi suốt thời gian chào chị. tun oi Trả lời 13 năm trước Chị hãy dạy cháu cách tính nhẩm Rất đơn giản nhưng cũng khó khăn đấyHàng ngày, chị hãy dành 10 phút cùng tính nhẩm với cháu. Có thể ngồi cạnh đường quan sát biển số xe máy rồi lấy các con số cộng lại, cũng có thể giở một trang nhiều con số, cứ tách ra cộng vào, chơi với cháu tôi thì hay đi xe máy và cho cháu ngồi trước, bố đọc đề ra, con đọc kết quả. Sau 2 tuần chắc kết quả sẽ làm chị vui nếu liên tục luyện thì quá tốt rồi. Hết cộng chuyển sang nhân nhẩm hai chữ số với hai chữ số, đầu tiên là với 10; 11; 25; 19; 21. Sau thì các con số tự do. Nhưng chị cứ dành vài tháng cho phép cộng khăn là mỗi ngày 10 phút, đều như "vắt chanh".Chúc chị may mắn. ocnhoi Trả lời 13 năm trước Chia sẻ của người làm ngành giáo dục Tôi công tác trong ngành GD đã nhiều năm, những trăn trở của tôi cũng giống như Chị. Đối tượng HS Tiểu học từ lớp 2 đến lớp 5 khi gặp dạng toán có lời văn phần lớn các em mắt phải nhiều sai lầm chứ không phải riêng con của Chị. Theo tôi để giải được dạng toán này HS phải làm tốt các công việc sau1. Đọc và hiểu đề toán hỏi gì?2. Phải biết tóm tắt được đề toán .3. Trả lời được các câu hỏi của đề Thực hiện đúng các phép Chị cho cháu tham khảo giáo trình Thực hành giải toán. NXB ĐHSP Hà Nội Tập 1, 2 của tác giả PGS-TS Trần Diên cháu học tốt.

con học kém toán lớp 6