common rail diesel là gì
v. t. e. In rail transport, a train (from Old French trahiner, from Latin trahere, "to pull, to draw" [1]) is a series of connected vehicles that run along a railway track and transport people or freight. Trains are typically pulled or pushed by locomotives (often known simply as "engines"), though some are self-propelled, such as multiple units.
Mercedes Diesel Injector End Plug 4030700055 Genuine Mercedes-Benz 4030700055, Mercedes Diesel Injector End Plug 4030700055, Free shipping on orders over $99, Select vehicle to confirm fitment, Part # 4030700055, Purchase this product now and earn 8 Loyalty points! $ 8.27, Warranty: 2 Years, In stock, Add to cart,.
16 hours ago · C7 RV DIESEL ENGINE — 300 to 350 hp LEHT4483-02 Page 2 of 3 PERFORMANCE DATA. 1’s common rail fuel system, which pressurizes fuel at the pump instead of \u0026 Diagnosing with CAT Schematics 1 C7 Caterpillar Engine Problems Consequently, B50 is the average miles where 50% of the engines failed.
Vay Tienonline Me. – Khí thải động cơ Diesel là một trong những thủ phạm gây nên ô nhiễm môi trường. Động cơ diesel cho hiệu quả kinh tế hơn động cơ xăng, tuy nhiên nó vẫn còn những hạn chế trong quá trình sử dụng như Thải khói đen khá lớn khi tăng tốc, tiêu hao nhiên liệu ở mức cao và tiếng ồn lớn… Ngày nay, hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới đã sử dụng hệ thống nhiên liệu HTNL Common Rail Diesel lắp cho các loại ô tô. Hệ thống này đã giải quyết được các nhược điểm nêu đang xem Common rail là gìHệ thống nhiên liệu Common Rail Diesel1. Lịch sử ra đờiĐộng cơ Diesel phát triển vào năm 1897 nhờ Rudolf Diesel hoạt động theo nguyên lý Tự cháy. Ở gần cuối quá trình nén, nhiên liệu được phun vào buồng cháy động cơ để hình thành hòa khí rồi tự bốc năm 1927 Robert Bosch phát triển Bơm cao áp Bơm phun Bosch lắp cho động cơ diesel ôtô thương mại và ôtô khách vào năm 1936.Hệ thống nhiên liệu Diesel không ngừng được cải tiến, với các giải pháp kỹ thuật tối ưu làm giảm mức độ phát sinh ô nhiễm và suất tiêu hao nhiên liệu. Các nhà động cơ Diesel đã đề ra nhiều biện pháp khác nhau về kỹ thuật phun và tổ chức quá trình cháy nhằm giới hạn các chất ô nhiễm. Các biện pháp chủ yếu tập trung vào giải quyết các vấn đềTăng tốc độ phun để làm giảm nồng độ bồ hóng do tăng tốc hòa trộn nhiên liệu- không áp suất phun, đặc biệt là đối với động cơ phun trực chỉnh dạng quy luật phun theo khuynh hướng kết thúc nhanh quá trình phun để làm giảm pháp hồi lưu một bộ phận khí xả ERG Exhaust Gas Recirculation.Hiện nay, các nhược điểm của HTNL Diesel đã được khắc phục bằng cải tiến các bộ phận như Bơm cao áp, vòi phun, ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao, các ứng dụng điều khiển tự động nhờ sự phát triển của công nghệ năm 1986 Bosch đưa vào thị trường việc điều khiển điện tử cho động cơ diesel . Đó là HTNL Common Rail Giới thiệu hệ thống Common Rail DieselTrong động cơ Diesel hiện đại, áp suất phun được thực hiện cho mỗi vòi phun một cách riêng lẽ, nhiên liệu áp suất cao được chứa trong hộp chứa Rail hay còn gọi là “Ắc quy thủy lực”và được phân phối đến từng vòi phun theo yêu ích của vòi phun Common Rail là làm giảm mức độ tiếng ồn, nhiên liệu được phun ra ở áp suất rất cao nhờ kết hợp điều khiển điện tử, kiểm soát lượng phun, thời điểm phun. Do đó làm hiệu suất động cơ và tính kinh tế nhiên liệu cao với hệ thống cũ dẫn động bằng cam, hệ thống Common Rail Diesel khá linh hoạt trong việc đáp ứng thích nghi để điều khiển phun nhiên liệu cho động cơ diesel nhưPhạm vi ứng dụng rộng rãi cho xe du lịch, khách,tải nhẹ, tải nặng, xe lửa và tàu thủy.Áp suất phun đạt đến 1500 đổi áp suất phun tùy theo chế độ hoạt động của động thể thay đổi thời điểm chia làm ba giai đoạn Phun sơ khởi, phun chính và phun kết Nguyên lý hoạt động của hệ thống Common Rail DieselTương tự như HTNL diesel thông thường, trên hình 1Nhiên liệu được bơm cung cấp đẩy đi từ thùng nhiên liệu trên đường ống thấp áp qua bầu lọc 3 đến Bơm cao áp 2. Từ đây nhiên liệu được bơm cao áp nén đẩy vào ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao 7 ắc quy thủy lực và được đưa đến vòi phun Common Rail 9 sẵn sàng để phun vào xy lanh động tạo áp suất và phun nhiên liệu hoàn toàn tách biệt với nhau trong hệ thống Common Rail. Áp suất phun được tạo ra độc lập với tốc độ và lượng nhiên liệu phun ra. Nhiên liệu được trữ với áp suất cao trong ắc quy thủy lực. Lượng phun ra được quyết định bởi điều khiển bàn đạp ga, thời điểm phun cũng như áp suất phun được tính toán bằng ECU dựa trên các biểu đồ dữ liệu đã lưu trên đó ECU và EDU sẽ điều khiển các kim phun của các vòi phun tại mỗi xy lanh động cơ để phun nhiên liệu nhờ thông tin từ các cảm biến 10 với áp suất phun có thể đến liệu thừa của vòi phun đi qua ắc quy thủy lực trở về bơm cao áp, van điều khiển áp suất tại bơm mở để nó trở về thùng nhiên liệu 1.Trên ắc quy thủy lực có gắn cảm biến áp suất và đầu cuối có bố trí van an toàn 8, nếu áp suất tích trữ trong ắc quy thủy lực 7 lớn quá giới hạn van an toàn sẽ mở để nhiên liệu tháo về thùng chứa hình 4.1. Thùng nhiên liệu; 2. Bơm cao áp Common rail; 3. Lọc nhiên liệu; 4. Đường cấp nhiên liệu cao áp; 5. Đường nối cảm biến áp suất đến ECU; 6. Cảm biến áp suất; 7. Common Rail tích trữ & điều áp nhiên liệu hay còn gọi ắc quy thuỷ lực ; 8. Van an toàn giới hạn áp suất; 9. Vòi phun; 10. Các cảm biến nối đến ECU và Bộ điều khiển thiết bị EDU; 11. Đường về nhiên liệu thấp áp; EDU Electronic Driver Unit và ECU Electronic Control Unit.Phun mồi hay Phun sơ khởi- Pre-injection hoặc Pilot- injectionPhun chính Main injectionPhun thứ cấp Post-injection. Một hệ thống Common Rail Diesel gồm có 4 thành phần căn bảnMạch áp suất hệ thống nhiên liệu Common Rail DieselBơm áp suất cao với van điều chỉnh áp suất và van đo cảm biến tốc độ quay trục khuỷu, trục cam, bàn đạp ra, lưu lượng không khí và nước làm mát, cảm biến áp suất Rail …Các cơ cấu chấp hành Vòi phun điều khiển bằng van solenoid, bộ tăng áp, bộ hồi lưu khí xả, các đồng hồ đo áp suất…Bộ điều khiển điện tử ECU, EDU kiểm soát lượng phun chính xác, điều chỉnh áp suất và giám sát các điều kiện hoạt động của động cảm biến cung cấp tín hiệu phục vụ quá trình điều khiển kim Các chức năng của Hệ thống nhiên liệu Common Rail DieselVới Common Rail, người ta phải phân biệt giữa ba nhóm chức năng khác nhauMạch áp suất thấpMạch áp suất caoECU và các cảm biếnChức năng chính Là điều khiển phun nhiên liệu đúng thời điểm, đúng lượng, đúng áp suất phù hợp từng chế độ làm việc của động năng phụ Là điều khiển vòng kín và vòng hở như điều khiển hệ thống hồi lưu khí thải, tăng áp, ga tự động,… làm giảm mức tiêu thụ nhiên liệu và khí thải độc Ưu điểmQua phân tích trên ta có thể kết luận Hệ thống nhiên liệu Common Rail Diesel có 5 ưu điểm sauTiêu hao nhiên liệu thải ô nhiễm cơ làm việc êm dịu, giảm được tiếng thiện tính năng động kế phù hợp để thay thế cho các động cơ Diesel đang sử dụng .Động cơ Diesel thế hệ “cũ”, trong quá trình làm việc hệ thống cung cấp nhiên liệu tạo ra tiếng ồn khá lớn. Khi khởi động và tăng tốc đột ngột lượng khói đen thải vậy làm tiêu hao nhiên liệu và ô nhiễm cao. Ở Hệ thống nhiên liệu Common Rail áp suất phun lên đến 1500 bar, có thể phun ở mọi thời điểm. Mọi chế độ làm việc và ngay cả động cơ lúc thấp tốc mà áp suất phun vẫn không thay đổi. Với áp suất cao, nhiên liệu được phun càng tơi nên quá trình cháy càng sạch cơ làm việc êm dịu là nhờ cải tiến Bơm cao áp hình 6. Với kiểu bơm pittông bố trí hình sao lệch nhau 120 độ. Hoạt động nhẹ nhàng, linh hoạt và năng suất cao, giảm được tải trọng động trên động tạo bơm cao áp của HTNL Common Rail DieselCác giai đoạn phun sơ khởi làm giảm thời gian cháy trể và phun thứ cấp tạo cho quá trình cháy hoàn ra, hệ thống còn ứng dụng điều khiển điện tử cho động cơ, lắp thêm bộ hồi lưu khí xả EGR và tăng áp góp phần cải thiện tính năng động cơ. Trong đó phải kể đến vòi phun Common Rail, nó thực hiện phun và lưu ở áp suất phun có van trợ lực điện từ Nó là một thành phần chính xác cao, được chế tạo chịu được độ kín khít cực cao. Các van, kim phun và cuộn điện từ được định vị trên thân vòi phun. Dòng nhiên liệu từ giắc nối mạch áp suất cao đi qua van tiết lưu đi vào buồng chứa van điều khiển. Có áp suất bên trong vòi phun bằng áp suất trong ắcquy thủy lực, như vậy ta thấy rằng vòi phun được thiết kế làm việc ở áp suất rất cao do đó các chi tiết lò xo, van bi, kim phun và van điện từ làm việc phải chính xác. hình7.Kim phun nhiên liệuCấu tạo của kim phun cao áp Common Rail DieselTuy nhiên, Hệ thống nhiên liệu Common Rail còn các tồn tại làThiết kế và chế tạo phức tạp đòi hỏi có ngành công nghệ xác định và lắp đặt các chi tiết Common Rail trên động cơ Kết luậnHệ thống Common Rail Diesel ra đời góp phần cải thiện nhiều cho tính năng động cơ và tính kinh tế nhiên liệu mà lâu nay người sử dụng cũng như các nhà bảo vệ môi trường mong đợi. Nó tạo nên hướng nghiên cứu mới cho các ngành Cơ khí Động lực, Giao thông,… trong nước. Hiện nay, bạn đọc có thể tìm hiểu hệ thống này trên các dòng xe như Transit, Sprinter,…
– Khí thải động cơ Diesel là một trong những thủ phạm gây nên ô nhiễm môi trường. Động cơ diesel cho hiệu quả kinh tế hơn động cơ xăng, tuy nhiên nó vẫn còn những hạn chế trong quá trình sử dụng như Thải khói đen khá lớn khi tăng tốc, tiêu hao nhiên liệu ở mức cao và tiếng ồn lớn… Ngày nay, hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới đã sử dụng hệ thống nhiên liệu HTNL Common Rail Diesel lắp cho các loại ô tô. Hệ thống này đã giải quyết được các nhược điểm nêu trên. Advertisement 1. Lịch sử ra đời 2. Giới thiệu hệ thống Common Rail Diesel Nguyên lý hoạt động của hệ thống Common Rail Diesel Một hệ thống Common Rail Diesel gồm có 4 thành phần căn bản Các chức năng của Hệ thống nhiên liệu Common Rail Diesel Advertisementadsbygoogle = [].push{}; 3. Ưu điểm 4. Kết luận 1. Lịch sử ra đời Động cơ Diesel phát triển vào năm 1897 nhờ Rudolf Diesel hoạt động theo nguyên lý Tự cháy. Ở gần cuối quá trình nén, nhiên liệu được phun vào buồng cháy động cơ để hình thành hòa khí rồi tự bốc năm 1927 Robert Bosch phát triển Bơm cao áp Bơm phun Bosch lắp cho động cơ diesel ôtô thương mại và ôtô khách vào năm 1936.Hệ thống nhiên liệu Diesel không ngừng được cải tiến, với các giải pháp kỹ thuật tối ưu làm giảm mức độ phát sinh ô nhiễm và suất tiêu hao nhiên liệu. Các nhà động cơ Diesel đã đề ra nhiều biện pháp khác nhau về kỹ thuật phun và tổ chức quá trình cháy nhằm giới hạn các chất ô nhiễm. Các biện pháp chủ yếu tập trung vào giải quyết các vấn đềTăng tốc độ phun để làm giảm nồng độ bồ hóng do tăng tốc hòa trộn nhiên liệu- không áp suất phun, đặc biệt là đối với động cơ phun trực chỉnh dạng quy luật phun theo khuynh hướng kết thúc nhanh quá trình phun để làm giảm pháp hồi lưu một bộ phận khí xả ERG Exhaust Gas Recirculation.Hiện nay, các nhược điểm của HTNL Diesel đã được khắc phục bằng cải tiến các bộ phận như Bơm cao áp, vòi phun, ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao, các ứng dụng điều khiển tự động nhờ sự phát triển của công nghệ năm 1986 Bosch đưa vào thị trường việc điều khiển điện tử cho động cơ diesel . Đó là HTNL Common Rail Diesel. 2. Giới thiệu hệ thống Common Rail Diesel Trong động cơ Diesel tân tiến, áp suất phun được thực thi cho mỗi vòi phun một cách riêng lẽ, nguyên vật liệu áp suất cao được chứa trong hộp chứa Rail hay còn gọi là “ Ắc quy thủy lực ” và được phân phối đến từng vòi phun theo nhu yếu . Lợi ích của vòi phun Common Rail là làm giảm mức độ tiếng ồn, nguyên vật liệu được phun ra ở áp suất rất cao nhờ phối hợp điều khiển và tinh chỉnh điện tử, trấn áp lượng phun, thời gian phun. Do đó làm hiệu suất động cơ và tính kinh tế tài chính nguyên vật liệu cao hơn . So với mạng lưới hệ thống cũ dẫn động bằng cam, mạng lưới hệ thống Common Rail Diesel khá linh động trong việc cung ứng thích nghi để tinh chỉnh và điều khiển phun nguyên vật liệu cho động cơ diesel như Phạm vi ứng dụng rộng rãi cho xe du lịch, khách,tải nhẹ, tải nặng, xe lửa và tàu thủy.Áp suất phun đạt đến 1500 đổi áp suất phun tùy theo chế độ hoạt động của động thể thay đổi thời điểm chia làm ba giai đoạn Phun sơ khởi, phun chính và phun kết Nguyên lý hoạt động của hệ thống Common Rail Diesel Advertisement Tương tự như HTNL diesel thường thì, trên hình 1 Nhiên liệu được bơm cung cấp đẩy đi từ thùng nhiên liệu trên đường ống thấp áp qua bầu lọc 3 đến Bơm cao áp 2. Từ đây nhiên liệu được bơm cao áp nén đẩy vào ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao 7 ắc quy thủy lực và được đưa đến vòi phun Common Rail 9 sẵn sàng để phun vào xy lanh động tạo áp suất và phun nguyên vật liệu trọn vẹn tách biệt với nhau trong mạng lưới hệ thống Common Rail. Áp suất phun được tạo ra độc lập với vận tốc và lượng nguyên vật liệu phun ra. Nhiên liệu được trữ với áp suất cao trong ắc quy thủy lực. Lượng phun ra được quyết định hành động bởi tinh chỉnh và điều khiển bàn đạp ga, thời gian phun cũng như áp suất phun được giám sát bằng ECU dựa trên những biểu đồ tài liệu đã lưu trên nó .Sau đó ECU và EDU sẽ điều khiển các kim phun của các vòi phun tại mỗi xy lanh động cơ để phun nhiên liệu nhờ thông tin từ các cảm biến 10 với áp suất phun có thể đến liệu thừa của vòi phun đi qua ắc quy thủy lực trở về bơm cao áp, van điều khiển áp suất tại bơm mở để nó trở về thùng nhiên liệu 1.Trên ắc quy thủy lực có gắn cảm biến áp suất và đầu cuối có bố trí van an toàn 8, nếu áp suất tích trữ trong ắc quy thủy lực 7 lớn quá giới hạn van an toàn sẽ mở để nhiên liệu tháo về thùng chứa hình 4. Với giải pháp này áp suất phun lên đến 1500 bar hoàn toàn có thể triển khai ở mọi thời gian ngay cả động cơ lúc thấp tốc . Trong mạng lưới hệ thống Common Rail quy trình phun được chia thành những cách phun Phun mồi hay Phun sơ khởi- Pre-injection hoặc Pilot- injectionPhun chính Main injectionPhun thứ cấp Post-injection. Một hệ thống Common Rail Diesel gồm có 4 thành phần căn bản Bơm áp suất cao với van điều chỉnh áp suất và van đo cảm biến tốc độ quay trục khuỷu, trục cam, bàn đạp ra, lưu lượng không khí và nước làm mát, cảm biến áp suất Rail …Các cơ cấu chấp hành Vòi phun điều khiển bằng van solenoid, bộ tăng áp, bộ hồi lưu khí xả, các đồng hồ đo áp suất…Bộ điều khiển điện tử ECU, EDU kiểm soát lượng phun chính xác, điều chỉnh áp suất và giám sát các điều kiện hoạt động của động cơ. Advertisement Các chức năng của Hệ thống nhiên liệu Common Rail DieselVới Common Rail, người ta phải phân biệt giữa ba nhóm chức năng khác nhauMạch áp suất thấpMạch áp suất caoECU và các cảm biếnChức năng chính Là điều khiển và tinh chỉnh phun nguyên vật liệu đúng thời gian, đúng lượng, đúng áp suất tương thích từng chính sách thao tác của động cơ . Chức năng phụ Là điều khiển và tinh chỉnh vòng kín và vòng hở như điều khiển và tinh chỉnh mạng lưới hệ thống hồi lưu khí thải, tăng áp, ga tự động hóa, … làm giảm mức tiêu thụ nguyên vật liệu và khí thải ô nhiễm .3. Ưu điểm Qua nghiên cứu và phân tích trên ta hoàn toàn có thể Tóm lại Hệ thống nguyên vật liệu Common Rail Diesel có 5 ưu điểm sau Advertisement Tiêu hao nhiên liệu thải ô nhiễm cơ làm việc êm dịu, giảm được tiếng thiện tính năng động kế phù hợp để thay thế cho các động cơ Diesel đang sử dụng .Động cơ Diesel thế hệ “ cũ ”, trong quy trình thao tác mạng lưới hệ thống cung ứng nguyên vật liệu tạo ra tiếng ồn khá lớn. Khi khởi động và tăng cường bất ngờ đột ngột lượng khói đen thải lớn. Vì vậy làm tiêu tốn nguyên vật liệu và ô nhiễm cao. Ở Hệ thống nguyên vật liệu Common Rail áp suất phun lên đến 1500 bar, hoàn toàn có thể phun ở mọi thời gian. Mọi chính sách thao tác và ngay cả động cơ lúc thấp tốc mà áp suất phun vẫn không biến hóa. Với áp suất cao, nguyên vật liệu được phun càng tơi nên quy trình cháy càng sạch hơn . Động cơ thao tác êm dịu là nhờ nâng cấp cải tiến Bơm cao áp hình 6 . Với kiểu bơm pittông sắp xếp hình sao lệch nhau 120 độ. Hoạt động nhẹ nhàng, linh động và hiệu suất cao, giảm được tải trọng động trên động cơ . Các quá trình phun sơ khởi làm giảm thời hạn cháy trể và phun thứ cấp tạo cho quy trình cháy hoàn thành xong . Ngoài ra, mạng lưới hệ thống còn ứng dụng điều khiển và tinh chỉnh điện tử cho động cơ, lắp thêm bộ hồi lưu khí xả EGR và tăng áp góp thêm phần cải tổ tính năng động cơ. Trong đó phải kể đến vòi phun Common Rail, nó triển khai phun và lưu ở áp suất cao .Vòi phun có van trợ lực điện từ Nó là một thành phần chính xác cao, được chế tạo chịu được độ kín khít cực cao. Các van, kim phun và cuộn điện từ được định vị trên thân vòi phun. Dòng nhiên liệu từ giắc nối mạch áp suất cao đi qua van tiết lưu đi vào buồng chứa van điều khiển. Có áp suất bên trong vòi phun bằng áp suất trong ắcquy thủy lực, như vậy ta thấy rằng vòi phun được thiết kế làm việc ở áp suất rất cao do đó các chi tiết lò xo, van bi, kim phun và van điện từ làm việc phải chính xác. hình7. Một ưu điểm nữa của Hệ thống nguyên vật liệu Common Rail của hãng Bosch là trong quy trình phong cách thiết kế nhằm mục đích mục tiêu hoàn toàn có thể thay thế sửa chữa được cho Hệ thống nguyên vật liệu Diesel cũ, tức việc sắp xếp những thành phần và lắp ráp chúng trên động cơ tương thích với những động cơ đang sống sót . Tuy nhiên, Hệ thống nguyên vật liệu Common Rail còn những sống sót là Thiết kế và chế tạo phức tạp đòi hỏi có ngành công nghệ xác định và lắp đặt các chi tiết Common Rail trên động cơ Kết luận Hệ thống Common Rail Diesel ra đời góp phần cải thiện nhiều cho tính năng động cơ và tính kinh tế nhiên liệu mà lâu nay người sử dụng cũng như các nhà bảo vệ môi trường mong đợi. Nó tạo nên hướng nghiên cứu mới cho các ngành Cơ khí Động lực, Giao thông,… trong nước. Hiện nay, bạn đọc có thể tìm hiểu hệ thống này trên các dòng xe như Transit, Sprinter,…Tổng hợp Bài viết tương quan Advertisement Advertisement
A Goodyear conta em que consiste a tecnologia commom rail e como funciona este sistema de injeção. Mais de 70% dos automóveis a diesel utilizam a tecnologia common rail. A Goodyear conta-lhe em que consiste e como funciona este sistema de injeção. Fique a conhecer tudo sobre os seus componentes, funcionamento e que vantagens traz ao seu veículo. O common rail é uma tecnologia que se aplica unicamente aos motores diesel e pode mesmo dizer-se que há um antes e depois no que diz respeito ao rendimento e eficiência dos motores. Foi a marca alemã Bosch quem lançou o primeiro sistema no mercado em 1997. E deu-lhe o nome de common rail por causa do acumulador de alta pressão compartilhado rail comum que fornece o combustível a todos os cilindros. O common rail é possivelmente o sistema mais eficiente de injeção nos veículos a diesel da atualidade. A sua função é fazer com que o combustível passe do depósito para os injetores. Pode parecer óbvio, mas não é assim tanto o rendimento do automóvel e os seus consumos dependem da sincronização perfeita do propulsor. Traduzindo o termo “common rail”, trata-se de uma conduta única para levar o combustível até aos injetores, conseguindo assim maior precisão e pressão, que se reparte por igual. Isto torna desnecessário o uso de mecanismos que adaptem a pressão do gasóleo a cada um dos injetores. No motores a gasóleo com sistemas de injeção tradicionais, é necessário que a pressão do diesel seja gerada de forma individualizada a cada injeção. Porém, com o sistema common rail, a geração e injeção da pressão realizam-se separadamente. Isto implica que o combustível esteja sempre disponível e com a pressão adequada para a injeção. O funcionamento do common rail Este sistema destaca-se por ser relativamente simples. O seu funcionamento começa quando o combustível que existe no depósito do carro se encontra com pressão baixa, o que impossibilita que o motor o aproveite corretamente. Com o common rail é ativada uma bomba elétrica que envia o gasóleo para uma segunda bomba capaz de trabalhar a altas pressões. O common rail pode trabalhar com pressões compreendidas entre os 300 e os 2000 bares. ESta bomba de alta pressão pode ser instalada quer fora quer dentro do depósito. É precisamente a partir dela que se envia o gasóleo para a conduta comum, ou common rail, levando o combustível aos diferentes cilindros através de uma série de ramificações. É isto que faz com que este sistema seja muito mais eficiente, para além de reduzir os consumos. O sistema common rail já é produzido há mais de 20 anos e está em constante renovação. Quais são os componentes do common rail? Os componentes principais deste sistema são duas bombas de pressão e a conduta comum por onde passa o combustível, mas não são os únicos encontramos também diversos sensores, reguladores de pressão ou os injetores hidráulicos que são de importância vital para que o motor funcione otimamente. Através dos sensores, a bomba é capaz de levar a cabo múltiplas pré-injeções de gasóleo para que o injetor renda sempre ao máximo. Isto é possível graças a estes injetores e à sua deteção eletrónica. Entre os diferentes sensores estão o sensor de regime e o sensor de fase. A funcionalidade do primeiro é sincronizar a injeção de combustível, enquanto o segundo encarrega-se de controlar o momento da combustão em que se encontra cada um dos cilindros. Outro sensor é o acelerador e o seu objetivo é detetar a mensagem que o condutor envia quando acelera e doseia a quantidade gasóleo exacta para aumentar a velocidade ou travar o veículo. Vantagens do common rail, o sistema que otimiza o nosso veículo Estamos perante um sistema testado à exaustão nos últimos anos e que demonstrou não existir outro que possa melhorar mais o rendimento e os consumos de combustível do nosso veículo. A sua principal virtude é otimizar a pressão a que o diesel passa para os injetores, o que supõe uma elevada redução do consumo de combustível e a eliminação de muitos dos gases poluentes emitidos pelos motores mais obsoletos. Isto produz-se ao diminuir a quantidade de gasóleo fornecida e ao aumentar a pressão. O common rail faz com que com menor quantidade de gasóleo seja possível obter maior rendimento de potência. Esta não é a única razão que faz com que este sistema seja o eleito pelos atuais motores diesel evita também a necessidade de montar peças mecânicas, o que traz vantagens. Principais vantagens do common rail Injeção de combustível limpa e muito eficiente, devido às curtíssimas distâncias de pulverização e à injeção múltipla. Emissões baixas e maior potência do motor. Otimização do consumo de combustível Pode ser instalado em todos os veículos graças ao seu desenho modular. O common rail é um dos sistemas de injeção mais eficientes utilizados pelos veículos hoje em dia e o seu uso tornou-se comum nos últimos anos, de modo a que os automóveis a diesel ofereçam cada vez mais melhores prestações. As suas vantagens são bem conhecidas pelos fabricantes mas os grandes beneficiários da sua utilização são os condutores.
common rail diesel là gì